A.ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH VNEN
- Quá trình dạy học lấy quá trình học của HS làm trung tâm. Rèn luyện cách học, cách tư duy cho HS (tự học).
- Nội dung và cách thức giáo dục được điều chỉnh phù hợp.
- GV, CBQL được tập huấn bồi dưỡng trở thành người có vai trò mới trong nhà trường.
- Học sinh: Tự học, hoạt động, trải nghiệm, hợp tác từ đó có được năng lực mới (kiến thức, kĩ năng, các phẩm chất, yếu tố khác của năng lực).
- GV: tư vấn, hỗ trợ, tổ chức quá trình tự học của HS.
B. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA MÔ HÌNH VNEN
I. Đặc điểm tài liệu Hướng dẫn học:
- Dùng cho học cả ngày; Tự học. 3 trong 1;
- Cung cấp kiến thức kết hợp hướng dẫn cách học và tư duy;
- Nội dung: giữ nguyên, chuẩn KT-KN;
- Thiết kế các hoạt động học theo các mô đun theo quá trình học (ứng với một đơn vị kiến thức bài học có nhóm 2 tiết-3 tiết,… ).
II. Cấu trúc bài học theo Mô hình VNEN
Các môn và HĐGD, tài liệu HD học tập:
Các môn học Các HĐGD
1. Tiếng Việt 1. GD Đạo đức
2. Toán 2. GD Mĩ thuật
3. TNXH 3. GD Âm nhạc
4. Khoa học, LS&ĐL 4. GD Thể chất
5. GD Kĩ năng sống
* Cấu trúc bài học mô hình VNEN:
- Mô hình VNEN giữ nguyên nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng và kế hoạch dạy học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Như vậy nội dung, yêu cầu và thời lượng học các môn không thay đổi.
- Bài học mô hình VNEN được cấu trúc theo một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh, nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề: hình thành, cũng cố, vận dụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế.
- Mô hình VNEN biên soạn SGK (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí) thành Hướng dẫn học (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí) cho học sinh.
- Như vậy Hướng dẫn học Toán ,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí là tài liệu học của học sinh và tài liệu dạy của giáo viên.
Bắt dầu của mỗi hoạt động đều có một hình vẽ (lô gô) cùng với những “Lệnh” thực hiện để HS dễ dàng nhận ra yêu cầu và các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động học tập ( học cá nhân, theo cặp, nhóm nhỏ hoặc toàn lớp). (Cụ thể ở trang đầu của TLHD các môn)
- Trong thiết kế bài học, trước mỗi hoạt động đều có các lô gô chỉ dẫn. HS nhìn lô gô biết hoạt động đó thực hiện cá nhân, hay nhóm đôi, nhóm lớn hoặc chung cả lớp.
- Giáo viên nên hiểu lô gô hướng dẫn chỉ có tác dụng định hướng cho các nhóm HS hoạt động, không máy móc mà có thể điều chỉnh để hoạt động học của học sinh đạt hiệu quả.
- Lô gô làm việc cá nhân hiểu là cá nhân làm việc là chính. Nhưng khi làm xong có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làm của nhau, hoặc báo cáo với nhóm kết quả mình đã làm được.
- Lô gô làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở HS hoạt động theo nhóm có sự tương tác trong nhóm để cùng giải quyết môt nhiệm vụ học tập nào đó. Có lô gô hoạt động nhóm, thì mỗi học sinh vẫn phải suy nghĩ, phải làm việc cá nhân, nhóm không làm thay, học thay cá nhân. Như vậy rất cần sự điều chỉnh linh hoạt của giáo viên để hoạt động học diễn ra tự nhiên, hiêu quả.
III. Một số đặc điểm cấu trúc bài học:
1. Hoạt động Cơ bản:
Giúp HS trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức, thông qua hoạt động. HS hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân (hoặc hướng dẫn của GV nếu cần thiết)
2. Hoạt động Thực hành:
Giúp HS áp dụng trực tiếp kiến thức đã học, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
3. Hoạt động Ứng dụng:
Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tế, cùng với sự giúp đỡ của cha mẹ, người lớn.
GV hướng dẫn HS thực hiện đúng quy trình 10 bước học tập của mô hình VNEN
Bước 1. Chúng em làm việc nhóm. Nhóm trưởng lấy tài liệu và đồ dùng học tập cho cả nhóm.
Bước 2. Em đọc Tên bài học rồi viết tên bài học vào Vở ô li (lưu ý không được viết vào sách).
Bước 3. Em đọc Mục tiêu của bài học.
Bước 4. Em bắt đầu Hoạt động cơ bản (nhớ xem phải làm việc cá nhân hay theo nhóm).
Bước 5. Kết thúc Hoạt động cơ bản em gọi thầy, cô giáo để báo cáo những gì em đã làm được để thầy, cô ghi vào Bảng đo tiến độ.
Bước 6. Em thực hiện Hoạt động thực hành:
+ Đầu tiên em làm việc cá nhân;
+ Em chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn (giúp nhau sửa chữa những bài làm còn sai sót);
+ Em trao đổi với cả nhóm. Chúng em sửa cho nhau, luân phiên nhau đọc... (lưu ý không làm ảnh hưởng đến nhóm khác)
Bước 7. Chúng em đánh giá cùng thầy, cô giáo.
Bước 8. Hoạt động ứng dụng (gắn liền với gia đình và địa phương).
Bước 9. Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá (nhớ suy nghĩ kĩ khi viết và lưu ý về đánh giá của thầy, cô giáo).
Bước 10. Em đã học xong bài mới hoặc em phải học lại phần nào.
QUY TRÌNH 5 BƯỚC
1. Gợi động cơ, tạo hứng thú (bước khởi động)
- Kết quả cần đạt:
+ Kích thích tính tò mò, khơi dạy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học; HS cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với mình.
+ Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú.
- Cách làm: đặt câu hỏi; đố vui; kể chuyện; đặt một tình huống; tổ chức trò chơi . . . Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng HS. (VD minh họa: trang 54 TL môn Toán)
2. Tổ chức cho HS trải nghiệm:
- Kết quả cần đạt:
+ Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiện có sẵn của HS để chuẩn bị học bài mới.
+ HS trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những thao tác, kỹ năng để làm nảy sinh kiến thức mới.
- Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm gần gũi với HS. Nếu là tình huống diễn tả bằng lời văn thì câu văn phải đơn giản, gần gũi với HS. Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ hoặc cá nhân từng HS.
3. Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới
- Kết quả cần đạt:
+ Huy động vốn hiểu biêt, khái niệm hay quy tắc lý thuyết, thực hành mới.
+ Nếu là một dạng toán mới thì HS phải nhận biết được dấu hiệu, đặc điểm và nêu được các bước giải dạng toán này.
- Cách làm:
+ Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp HS thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học.
Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích tính tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám phá, phát hiện của HS . . . Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đi vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả.
4. Thực hành:
- Kết quả cần đạt:
+ HS nhớ dạng cơ bản một cách vững chắc; làm được các bài tập áp dụng dạng cơ bản theo đúng quy trình.
+ HS biết chú ý tránh những sai lầm điển hình thường mắc trong quá trình giải bài toán dạng cơ bản.
- Cách làm:
+ Thông qua việc giải những bài tập rất cơ bản để HS rèn luyện việc nhận dạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản (đối với môn Toán). GV quan sát, giúp HS nhận ra những khó khăn của mình, nhấn mạnh lại quy tắc, thao tác, cách thực hiện.
+ Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của HS; GV tiếp tục giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên.
+ Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân hoặc theo nhóm, theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ HS.
5. Vận dụng
- Kết quả cần đạt:
+ HS củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học.
+HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày.
+ Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới.
- Cách làm:
+ HS thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức cơ bản của nội dung bài đã học.
+ GV giúp HS thấy được ý nghĩa thực tế của các tri thức toán học, ngôn ngữ tiếng Việt. . . Từ đó khắc sâu kiến thức đã học.
+ Khuyến khích HS diễn đạt theo ngôn ngữ, cách hiểu của chính các em. Khuyến khích HS tập phát biểu, tập diễn đạt bước đầu có lý lẽ, có lập luận.
IV. Vai trò và hoạt động của GV
1. Vai trò của GV:
Trong mô hình VNEN, GV là người:
- Tổ chức lớp học;
- Quan sát hoạt động của mỗi cá nhân, của mỗi nhóm;
- Hỗ trợ HS khi cần thiết;
- Chốt lại những điều cơ bản nhất của bài học (nếu cần thiết);
- Đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS.
2. Hoạt động của GV:
- GV chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt động của tất cả các nhóm, các HS trong nhóm.
- GV chỉ đến chỗ HS khi HS có nhu cầu giúp đỡ hoặc GV cần kiểm tra việc học của nhóm, cá nhân.
- Thông qua quan sát GV có thể đánh giá sự chuyên cần, tích cực của mỗi HS, đánh giá hoạt động của từng nhóm và vai trò của nhóm trưởng.
- Phát hiện HS chưa tích cực để có sự giúp đỡ các em hoàn thành nhiệm vụ.
- Chốt lại vấn đề cơ bản của bài học.
- Đánh giá hoạt động học của cá nhân, các nhóm và của cả lớp.
- Tạo cơ hội để mỗi HS, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học của mình.
3. Việc dự giờ, đánh giá tiết dạy:
Người dự giờ không tập trung quan sát đánh giá hoạt động của GV mà đánh giá quá trình học, kết quả học của HS, cần tập trung vào:
- HS có thực sự tự học?
- HS có tự giác tích cực?
- HS có thực hiện đúng các bước lên lớp?
- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt?
- Các hoạt dộng học diễn ra đúng trình tự logic?
- HS hoàn thành các hoạt động nêu trong sách?
- HS có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học?
4. Đánh giá học sinh:
Người dự giờ không tập trung quan sát đánh giá hoạt động của GV mà đánh giá quá trình học, kết quả học của HS, cần tập trung vào:
- HS có thực sự tự học?
- HS có tự giác tích cực?
- HS có thực hiện đúng các bước lên lớp?
- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt?
- Các hoạt động học diễn ra đúng trình tự logic?
- HS hoàn thành các hoạt động nêu trong sách?
- HS có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học?
4.1. Nguyên tắc
- Căn cứ vào chuẩn KTKN và yêu cầu về thái độ của từng môn học, lớp học;
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
4.2. Mục đích
- Xác định trình độ đạt được về học các môn học và năng lực của HS;
- Giúp HS điều chỉnh cách học và rèn luyện;
- Giúp GV điều chỉnh cách dạy, cách tổ chức giáo dục cho phù hợp.
4.3. Hình thức
- Quan sát (có chủ định, tự do);
- Kiểm tra (viết, miệng);
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động học /hoạt động giáo dục của HS (phiếu học tập, kết quả thảo luận nhóm, tranh vẽ, bài viết ngắn, báo cáo kết quả sưu tầm, tìm hiểu…).
4.4. Đổi mới đánh giá:
- + Động viên HS, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong quá trình học;
- + Đánh giá Quá trình học, không chỉ đánh giá KQHT, Đánh giá Năng lực;
+ Coi trọng tự đánh giá (bản thân, nhóm, tổ);
+ GV đánh giá thường xuyên qua theo dõi, hướng dẫn trong quá trình học; kiểm tra kết quả; ĐG quá trình, ĐG năng lực, sự phát triển của HS.
ĐÁNH GIÁ QTHT HỌC SINH
Học sinh tự đánh giá
+ Mỗi HS tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, trong nhóm đôi quá trình học tập của mình.
+ Đánh giá thông qua sự tham gia vào hoạt động học, thời gian hoàn thành, thứ tự hoàn thành công việc trong nhóm, kết quả học tập.
+ Đánh giá sự tiến bộ về Kiến thức, Kĩ năng, Khả năng tự học, Khả năng giao tiếp, hợp tác, Khả năng độc lập, sáng tạo.
GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ
GV đánh giá HS thông qua
- Quan sát: sự tích cực, sẵn sàng học tập, sự hợp tác,…
+ Năng lực học tập: Nhận thức, Linh hoạt, Độc lập, Sáng tạo.
+ Năng lực xã hội: Giao tiếp, Hợp tác, Thích ứng.
- Kiểm tra vấn đáp, viết; HĐ thực tiễn, Câu lạc bộ, Chuyên đề,...
Đánh giá thường xuyên, toàn diện, cụ thể là quan trọng nhất.