|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI BÌNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số:/KH-NTB
|
Quận 12, ngày 09 tháng 9 năm 2017
|
KẾ HOẠCH
Công tác giáo dục cấp tiểu học năm học 2017-2018
Căn cứ Báo cáo số 669/BC- GDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về tổng kết năm học 2016-2017 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2017-2018;
Căn cứ Kế hoạch số 672/KH-GDĐT-TH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch công tác giáo dục cấp tiểu học năm học 2017-2018;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình xây dựng kế hoạch công tác giáo dục cấp tiểu học năm học 2017-2018 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đánh giá kết quả đạt được của năm học trước
1.1. Mặt được
+ Danh hiệu thi đua của trường: Tập thể lao động tiên tiến
+ Đánh giá Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Công đoàn: Vững mạnh
+ Đoàn, Đội: Xuất sắc
+ Công tác quản lý: A
+ Thư viện: Xuất sắc
+ Kiểm định chất lượng giáo dục: chưa
+ Lên lớp thẳng: 2437/2459, tỷ lệ: 99.1%
+ Lưu ban: 20/2459, tỷ lệ: 0.8%; Bỏ học: 1/2459, tỷ lệ 0.04%
+ Hiệu suất đào tạo: chưa đủ 5 năm
+ Hoàn thành chương trình tiểu học: 114/114, tỷ lệ 100%
+ Công tác phổ cập đúng độ tuổi: 100%
1.2. Mặt tồn tại
- Việc đổi mới về phương pháp dạy học bước đầu đã có nhiều chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao.
- Việc sử dụng bảng tương tác trong các tiết dạy học còn ít và chưa khai thác được hết các hiệu ứng, chức năng của máy.
- Sĩ số lớp quá đông nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc cá thể hóa học sinh.
- Trường thuộc địa bàn “Đô thị hóa” với nhiều học sinh diện tạm trú nên luôn biến động về sĩ số; một số ít cha mẹ học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.
- Mỗi năm trường nhận nhiều giáo viên mới nên trình độ GV chưa đồng đều, chưa có nhiều kinh nghiệm để học hỏi lẫn nhau.
- Các hình thức giáo dục kỹ năng sống của nhà trường trước đây chưa được phong phú.
2. Tình hình cán bộ-giáo viên-nhân viên và học sinh đầu năm học 2017-2018
2.1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số CB-GV-NV: 91
- Đảng viên: 15
- Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1.26
- Số lượng, tỷ lệ CBQL, GV đạt chuẩn: 2, tỷ lệ: 2.5%; trên chuẩn: 97.5%
- Trình độ tin học, ngoại ngữ, ƯDCNTT:
+ Ngoại ngữ: A (2); B (77); C (2); CĐ (2); ĐH (3)
+ Tin học: A (47); B (35); C (1); CĐ (2)
+ ƯDCNTT (62)
- Trình độ trung cấp chính trị: 14
|
Khối
|
Số lớp
|
Số
HS
|
Học 2 buổi/ngày có bán trú
|
Học 2 buổi/ngày
|
Chương trình tiếng Anh
|
Tin học
|
HS học hòa nhập
|
|
Tăng cường
|
Đề án
|
Tự chọn
|
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
|
1
|
15
|
818
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
162
|
12
|
656
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
9
|
474
|
4
|
203
|
0
|
0
|
4
|
203
|
5
|
271
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
5
|
|
3
|
11
|
595
|
4
|
216
|
0
|
0
|
3
|
216
|
8
|
379
|
0
|
0
|
11
|
595
|
6
|
6
|
|
4
|
11
|
596
|
4
|
216
|
0
|
0
|
4
|
216
|
7
|
380
|
0
|
0
|
11
|
596
|
2
|
2
|
|
5
|
15
|
743
|
5
|
248
|
0
|
0
|
4
|
203
|
7
|
343
|
0
|
0
|
15
|
743
|
31
|
3
|
|
Tổng
|
61
|
3226
|
17
|
883
|
0
|
0
|
18
|
1000
|
39
|
2029
|
0
|
0
|
37
|
1934
|
14
|
16
|
2.2. Học sinh
3. Tình hình cơ sở vật chất trường, lớp
Tổng diện tích trường: 9.626m2 với 30 phòng học, và các phòng chức nằng gồm: văn phòng, phòng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, phòng truyền thống, phòng hội đồng, thư viện, thiết bị, y tế, phòng Đoàn-Đội, phòng Giáo viên, Hội trường, Phòng Lab dạy Tiếng Anh, phòng máy vi tính dạy Tin học, phòng bảo vệ, phòng hội họa, phòng nhạc, nhà thi đấu đa năng. Các phòng học được xây dựng đúng tiêu chuẩn quy định, thoáng mát, đủ ánh sáng.
4. Thuận lợi và khó khăn
a. Thuận lợi
- Được sự quan tâm sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương và các bậc phụ huynh.
- Trường mới xây dựng được 4 năm nên cơ sở vật chất cũng còn khá khang trang, sạch sẽ, các trang thiết bị dạy học hiện đại, tạo điều kiện thuân lợi cho việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học cũng như giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Các giáo viên trẻ, năng động, nhiệt, có tinh thần học tập cầu tiến cao.
b. Khó khăn
- Sân trường rộng, thoáng tuy nhiên cây xanh ít, chưa đủ bóng mát cho học sinh, sân trường vào giờ chơi còn nắng.
- Một số PHHS chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình, còn khoán trắng cho GV và nhà trường.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phát huy hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua: Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho HS.
2. Thực hiện chương trình giáo dục: Thực hiện đúng kế hoạch, chương trình dạy học, tiếp tục tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực HS; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục, tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày. Đảm bảo các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. Dạy tin học theo chuẩn Quốc tế. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, đẩy mạnh các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, tiếp tục duy trì mô hình trường tiểu học mới. Tiếp tục thực hiện đúng Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/TT-DGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học.
3. Sách, tài liệu, hoạt động Thư viện, Thiết bị: Khuyến khích các lớp xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc… phù hợp với điều kiện thực tế. Phát huy các nguồn lực xã hội hóa trong việc xây dựng thư viện trường học. Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của HS. Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
4. Dạy học đối với HS có hoàn cảnh khó khăn: Tiếp tục tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật đến trường và hòa nhập vào cuộc sống.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sang tạo của giáo viên và cán bộ quản lý. Tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục, thực hiện phân cấp, phân quyền, giao quyền chủ động cho CB-GV, thực hiện tốt quy chế dân chủ nhà trường. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, “ba công khai”, kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí, thực hiện hồ sơ sổ sách, thống kê số liệu, báo cáo,…
7. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ gắn với các hoạt động ngoại khóa. Tiếp tục đưa giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường. Thực hiện giải pháp đảm bảo an toàn trường học.
1. Nhiệm vụ 1: Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1.1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho HS. Tiếp tục vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
a. Mục tiêu
- Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động trong nhà trường nhằm định hướng cho tập thể CB-GV-NV chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên luôn học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Thực hiện các quy định về những hành vi giáo viên không được làm theo Điều 38 của Điều lệ trường tiểu học.
- Thực hiện nghiêm túc Công văn số 3265/UBND-VX ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc quản lí các hoạt động dạy thêm, học thêm và công tác tuyển sinh tại các trường trên địa bàn thành phố; Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước Chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp.
- Thực hiện đúng các quy định về quản ký tài chính, các quy địnhn tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 10/9/1012 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục.
b. Chỉ tiêu
- 100% CB-GV-NV đăng ký thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
- 100 % CB-GV không vi phạm Quy chế coi, chấm kiểm tra.
- 100% CB-GV-NV tích cực tham gia phòng trào thi đua của trường, của Ngành.
- 100% CB-GV-NV thực hiện tốt Quy chế dân chủ nhà trường.
- 100% CB-GV-NV tôn trọng nhân cách học sinh.
- 100% CB-GV không vi phạm đạo đức nhà giáo.
- 100% HS thực hiện tốt nội quy nhà trường.
- 100% HS hoàn thành tốt nhiệm vụ của học sinh.
- 100% HS biết học tập và làm theo 5 điều Bác dạy.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Thành lập ban chính trị tư tưởng nhà trường. Thông tin kịp thời tình hình thời sự trong và ngoài nước. Tuyên truyền ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.
- Triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ, nội quy cơ quan, phân công phân nhiệm cụ thể từng cá nhân, bộ phận gắn với CVĐ “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
- Triển khai trong hội đồng sư phạm tất cả các cuộc vận động xung quanh việc thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp.
- Tiếp tục nâng cao trình độ đội ngũ về chuyên môn, phát huy phong trào tự học, tự rèn trong đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức kỷ niệm, sinh hoạt ý nghĩa các ngày lễ lớn trong năm: Ngày Nam Bộ kháng chiến (23/9); Ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam (20/10); Ngày Nam Kỳ khỏi nghĩa (23/11); Ngày Nhà giáo VN (20/11); Ngày SVHS (09/01); ngày Thành Lập Đảng CSVN (03/02); Ngày Quốc tế Phụ nữ (08/3); Ngày thành lập ĐTNCS HCM (26/3); Ngày Giải phóng miền Nam, thông nhất đất nước (30/4); Ngày Quốc tế Lao động (01/5)…
- Giáo dục cho học sinh về truyền thống nhà trường. Hình thành vào sự phát triển của học sinh trở thành con ngoan, trò giỏi, hiếu thảo trong gia đình
- Tiếp tục đẩy mạnh và tăng cường việc học tập, giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy, thư Bác Hồ gửi cho học sinh, lồng ghép giáo dục học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giảng dạy các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội.
- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh bỏ học, học sinh “ngồi nhầm lớp”
- Triển khai học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ của học sinh ngay từ đầu năm học. Tổ chức chào cờ đầu tuần, tuyên truyền giáo dục học sinh theo từng chủ điểm, sơ kết thi đua nề nếp, nêu gương người tốt, việc tốt để nhân điển hình.
- Tổ chức cho học sinh tham gia sinh hoạt Đội, Sao Nhi đồng. Tạo sân chơi lành mạnh, có tổ chức, kỷ luật để rèn luyện phẩm chất, đạo đức cho học sinh.
- Tổ chức tốt các hoạt động “Về nguồn”: nghe và hát các bài dân ca, thưởng thức các loại hình âm nhạc dân tộc, tham quan các viện bảo tàng, di tích lịch sử, địa chỉ đỏ… nhằm qua đó giáo dục cho các em truyền thống dân tộc, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam, lòng yêu quê hương, đất nước…
- Vận động và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội như quyên góp, cứu trợ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt, giúp đỡ các bạn học sinh khó khăn được đến trường…. qua đó, giáo dục các em tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách…
- Thường xuyên quan tâm, phối hợp với PHHS trong công tác giáo dục đạo đức, hướng các em có ý thức phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, sống có ích cho xã hội và cộng đồng.
1.2. Tiếp tục “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
a. Mục tiêu
- Xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, thân thiện, hiệu quả; phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Xây dựng và phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả.
b. Chỉ tiêu
- 100% HS biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- 100% HS tham gia lao động Ngày Chủ nhật xanh.
- 100% HS tham gia tập TDGG
c. Giải pháp tổ chức thực hiện
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho HS thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa học đường.
- Tiếp tục triển khai việc tổ chức giảng dạy và giáo dục đạo đức cho HS thông qua các sự kiện, tình hình thời sự trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch đẹp; thường xuyên giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh trường, lớp (sau khi ăn phải bỏ rác đúng nơi qui định; nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh sau giờ sinh hoạt dưới cờ, giờ ra chơi, giờ ra về; nêu gương, biểu dương thực hiện tốt…); tổ chức cho HS thực hiện lao động vệ sinh trường lớp và các công trình trong khuôn viên nhà trường.
- Tổ chức cho HS hát Quốc ca trong Lễ chào cờ hàng tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc.
- Thực hiện có nề nếp việc tập thể dục giữa giờ, các bài thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt cho HS.
- Đưa các nội dung giáo dục, văn hóa, truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường, tìm hiểu các giá trị văn hóa tại địa phương. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khóa phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn HS tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho HS. Tổ chức lễ đón HS lớp 1, tạo ấn tượng và cảm xúc cho HS.
- Tổ chức 1 – 2 “tuần làm quen” đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp HS thích nghi với môi trường học tập mới và vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho HS hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.
- Nâng cao chất lượng giờ sinh hoạt đầu tuần, giờ sinh hoạt chủ nhiệm.
2. Nhiệm vụ 2: Thực hiện chương trình giáo dục
2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học theo chuẩn kiến thực, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục.
a. Mục tiêu
- Điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng HS, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực HS.
- Tích cực chuẩn bị tâm thế đón đầu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giáo viên lớp 1; triển khai thực hiện Thông tư 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn giáo dục quốc phòng an ninh trong trường Tiểu học; thực hiện lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh thông qua các nội dung môn học trong chương trình giáo dục tiểu học đúng theo sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo.
b. Chỉ tiêu
- 100% GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- 100% Gv thực hiện dạy học lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh thông qua các nội dung môn học trong chương trình giáo dục tiểu học đúng theo sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- 100% HS được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng sống.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hoá, dạy học cá thể, quan tâm hơn đến từng HS trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng tiếp cận và phát triển năng lực, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, dạy học trải nghiệm, dự án.
- Tiếp tục thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, quốc phòng và an ninh phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường trong các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Triển khai dạy Giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh tất cả các khối lớp
2.2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
a. Mục tiêu
- Đảm bảo cho hoc sinh được tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa,…
- Động viên CMHS, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;
- Tăng thời lượng học tập và rèn luyện các kĩ năng cho học sinh trên một đơn vị kiến thức, tránh được tình trạng quá tải trong học tập, làm cho việc dạy học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả hơn;
- Điều chỉnh nội dung và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;
- Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, được tổ chức một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh;
- Giúp học sinh có phương pháp và ý thức tự học, tự rèn luyện bản thân;
- Giúp cho nhà trường thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo cơ hội
để các em vươn lên trong quá trình học tập, sớm bộc lộ và phát huy khả năng của mình.
b. Chỉ tiêu
- 100% các lớp học 2 buổi/ngày được học bán trú.
- 100% học sinh học 2 buổi/ngày được tự học theo hướng dẫn của GVCN.
- 100% GV các lớp bán trú chấp hành nghiêm túc việc không giao bài tập về nhà.
- 100% học sinh 2 buổi/ngày được tham gia các hoạt động giáo dục NGLL, hoạt động ngoại khóa.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tổ chức bán trú cho 100% các lớp học 2 buổi/ngày.
- Phổ biến văn bản của ngành yêu cầu nhiệm vụ của việc dạy học 2 buổi/ngày là nhằm củng cố và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch và phân công đội ngũ GV, sắp xếp, trang bị các điều kiện về CSVC phục vụ cho việc dạy học 2 buổi/ngày.
- Xây dựng kế hoạch sát với thực tiễn và báo cáo các cấp quản lý, nắm rõ mục đích nội dung của dạy học 2 buổi/ngày: Như khả năng về đội ngũ giáo viên, phòng học, các điều kiện để phục vụ dạy và học.
- Bố trí đủ phòng học, CSVC để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày
- Bố trí sử dụng, phân công đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực, trình độ được đào tạo và kinh nghiệm tổ chức dạy học của giáo viên. Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn để trao đổi, thảo luận và bàn biện pháp nâng cao hiệu quả giờ dạy cũng như các tiết ôn tập và các hoạt động giáo dục cho học sinh.
- Tổ trưởng chuyên môn từng khối lớp xây dựng kế hoạch bám sát theo kế hoạch chung của khối, đảm bảo nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh của khối lớp mình phụ trách, phù hợp với kiến thức từng môn học đảm bảo tính vừa sức với học sinh.
- Giáo viên lập kế hoạch, được chủ động lựa chọn nội dung dạy học các môn, đảm bảo thực hiện đúng theo kế hoạch của nhà trường và sự thống nhất của tổ chuyên môn.
- Đảm bảo giờ giấc dạy học, giáo dục (dạy đủ thời lượng trên lớp theo đúng quy định, tổ chức các hoạt động theo đúng kế hoạch.
2.3. Đảm bảo các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Dạy Tin học theo chuẩn quốc tế.
2.3.1. Triển khai việc dạy ngoại ngữ
a. Mục tiêu
- Tiếp tục thực hiện đề án “Phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng Tiếng Anh” cho học sinh lớp 1.
- Nâng cao ý thức và trách nhiệm của đội ngũ nhà trường trong việc phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh toàn trường.
- Mỗi cán bộ, nhân viên, mỗi thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu trong việc tự nâng cao trình độ, năng lực sử dụng tiếng Anh để có thể phối hợp tốt trong tất cả các hoạt động giáo dục liên quan đến tiếng Anh.
b. Chỉ tiêu
- 100% HS khối 1, 2, 3, 4, 5 được học TATC, TAĐA (19 lớp TATC và 38 lớp TAĐA)
- 100% GV Anh văn đạt chuẩn quốc tế về năng lực sử dụng Tiếng Anh.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tiếp tục việc dạy tiếng Anh tăng cường, tiếng Anh đề án cho các khối lớp 1, 2, 3, 4, 5: Dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh đồng thời có nhiều cơ hội được thể hiện khả năng tiếng Anh được học. Tăng cường đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học tiếng Anh.
- Tiếp tục tạo điều kiện để giáo viên Tiếng Anh được tham gia các lớp học nâng chuẩn theo Quyết định 448 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông giai đoạn 2011 – 2020.
- Tạo điều kiện cho học sinh các lớp Tiếng Anh tăng cường, tiếng Anh Đề án tự học, tự rèn luyện, làm quen với sách Toán song ngữ theo Văn bản số 881/GDĐT - TrH ngày 29/3/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tiếp tục tạo môi trường ngôn ngữ bằng các hình thức phong phú như: hoạt động đọc và kể chuyện tiếng Anh; giảng dạy sách Toán, Khoa học bằng tiếng Anh tập trung ở các lớp tiếng Anh tăng cường … Khuyến khích học sinh mỗi Học kỳ đọc được ít nhất một quyển truyện đọc bằng tiếng Anh. Tổ chức ngày hội giao tiếp tiếng Anh; Khuyến khích phụ huynh tham gia hoạt động “Open house” (mở cửa đón phụ huynh vào tham dự tiết học)
- Tiếp tục khuyến khích GV thiết kế đề kiểm tra tiếng Anh theo chuẩn Quốc tế và sự chỉ đạo của Ngành. Khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn Quốc tế của Viện khảo thí Hoa Kỳ ETS (Toefl Primary) và hội đồng khảo thí Đại học Cambridge (Starters, Movers, Flyers).
2.3.2. Tổ chức thực hiện dạy học môn Tin học
a. Mục tiêu
- HS được làm quen với máy tính và bước đầu tiếp cận công nghệ thông tin ở mức độ đơn giản.
b. Chỉ tiêu
- 100% HS lớp 3, 4, 5 được học tin học tăng cường.
- Có HS đạt giải hội thi Tài năng tin hoc cấp trường, Cấp Quận.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Thực hiện dạy học Tin học cho HS theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 2169 về hướng dẫn dạy học môn Tin học cấp tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo, chú trọng việc bồi dưỡng học sinh giỏi, có năng khiếu về bộ môn tin học động viên các em tham gia Hội thi Tài năng tin học lần thứ 7 do Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
- Tiếp tục kết nối mạng cáp quang ở 2 phòng máy để hỗ trợ truy cập Internet.
- Hướng dẫn học sinh tham gia hội thi Tài năng tin hoc.
2.4. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, đẩy mạnh các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, tiếp tục duy trì mô hình trường học mới.
a. Mục tiêu
- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực học tập, tự học, phát triển năng lực học sinh; dạy học phân hóa, dạy học cá thể, dự án, dạy học ngoài trời, ngoại khóa, dạy học bằng trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin, quan tâm hơn đến từng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; phát huy vai trò tích cực của học sinh trong vai trò chủ động sưu tầm thông tin để nâng cao chất lượng học tập và giúp các em có điều kiện tự quản trong hoạt động nhóm (tổ, lớp).
- Tiếp tục thực hiện các chuyên đề đã triển khai.
- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào việc dạy học môn TNXH, khoa học.
- Tiếp tục triển khai thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Chỉ tiêu
- 100% GV nắm vững và thực hiện đúng các quy định của ngành về chuyên môn.
- 100% các lớp thực hiện hoạt động NGLL theo kế hoạch.
- 100% GV thực hiện dạy học tích hợp theo hướng dẫn một cách hợp lý, nhẹ nhàng, hiệu quả.
- 100% GV thực dạy ít nhất 2 tiết TNXH, Khoa học có sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
- 100% GV thực hiện dạy học cá thể hóa.
- 100% GV các khối lớp thực hiện việc trang trí lớp theo mô hình trường học mới.
- 100% HS được tập bài thể dục giữa giờ.
- Học sinh lên lớp thẳng: 99% trở lên; Lưu ban, bỏ học: < 1%
- GVG cấp trường: 35; cấp Quận: 10.
- GVCN giỏi cấp trường: 32; Quận: 5
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Mỗi GV tự nghiên cứu, lựa chọn nội dung phù hợp, dạy ít nhất 2 tiết/năm có sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy thật sự có hiệu quả.
- Khuyến khích giáo viên thiết kế, tổ chức các giờ học cho học sinh thực hành, thí nghiệm với vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm.
- Tiếp tục củng cố, vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực theo dự án Việt Bỉ vào giảng dạy (kỹ thuật dạy học “các mảnh ghép”; “dạy học theo góc”; “khăn phủ bàn”; kỹ thuật KWL; dạy học theo dự án…)
- Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo nhóm các bài học thành chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế của trường, không nhất thiết phải tổ chức nhiều tiết trong 1 buổi.
- Tiếp tục tạo điều kiện cho GV dự tập huấn theo “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho GV tiểu học”.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1.
- Tạo điều kiện cho GV trực tiếp dạy lớp 1 được tham gia tập huấn dạy Tiếng Việt; Thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin, không tập trung giải nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; rèn kĩ năng nói cho học sinh; căn cứ theo chuẩn kiến thức kĩ năng để thiết kế đề kiểm tra đánh giá định kì theo yêu cầu của môn.
- Tiếp tục tổ chức tập huấn cho giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 1 thông qua các hình thức: tổ chức sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn cụm, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới;
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp và các nội dung giáo dục.
- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh và giáo viên.
2.5. Tiếp tục thực hiện đúng Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học
a. Mục tiêu
- Giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong giờ học và hoạt động giáo dục.
- Khuyến khích giáo viên sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho GV và tập trung vào hoạt động chuyên môn. Tiếp tục phát huy và thực hiện cổng thông tin điện tử. Các đơn vị cần tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ cho tất cả giáo viên để việc thực hiện đạt hiệu quả. Khi sử dụng cổng thông tin điện tử cần linh hoạt, tránh máy móc trong việc nhận xét, quá lệ thuộc vào các câu nhận xét chuẩn bị sẵn.
- Tiếp tục tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 3 (theo văn bản hướng dẫn cụ thể) làm cơ sở để đánh giá tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy và đánh giá học sinh.
- Tiếp tục xây dựng ma trận đề khi tổ chức ra đề kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo các mức độ theo quy định.
b. Chỉ tiêu
- 100% HS được đánh giá đúng tinh thần Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học.
- Thực hiện tốt việc tổ chức khảo sát chất lượng lớp 3.
- 100% GV nắm vững và thực hiện đúng ma trận đề kiểm tra.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tổ chức triển khai lại TT30 và TT22 để giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên, tránh thực hiện máy móc việc ghi nhận xét; vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, sĩ số lớp học; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tiếp tục tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 3 (theo văn bản hướng dẫn của PGD) làm cơ sở để đánh giá tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy và đánh giá học sinh.
- Tiếp tục hướng dẫn GV xây dựng ma trận để khi tổ chức ra đề kiểm tra đánh giá học sinh.
3. Sách, tài liệu, hoạt động Thư viện, Thiết bị:
3.1. Sách, tài liệu, hoạt động Thư viện: Khuyến khích các trường xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế. Phát huy các nguồn lực xã hội hóa trong việc xây dựng thư viện trường học. Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của học sinh tại đơn vị.
a. Mục tiêu
- Hướng dẫn học sinh sử dụng sách, tài liệu tham khảo theo đúng công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát huy các nguồn lực XH hóa trong việc xây dựng thư viện nhà trường. Xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện Thân thiện”, phát triển Văn hóa… phù hợp với điều kiện thực tế.
b. Chỉ tiêu
- Đảm bảo đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo nhằm hỗ trợ tốt cho hoạt động dạy và học của GV và HS.
- Bổ sung đủ đầu sách đạt tỷ lệ quy định.
- 100% GV và HS có đủ sách giáo khoa, sách tham khảo.
- Phấn đấu đạt Thư viện tiến tiến.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường. Lớp bán trú tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.
- Xây dựng tủ sách chung; Giữ vệ sinh và bảo quản tốt kho sách.
- Giới thiệu sách theo chủ đề để GV tham khảo. Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của HS. Khuyến khích học sinh mỗi Học kỳ đọc được ít nhất một quyển truyện đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thực hiện thẻ đọc sách tại thư viện cho HS. Tiếp tục xây dựng tủ sách Đạo đức, tủ sách pháp luật.
- Vận động GV và HS quyên góp sách cũ cho thư viện.
- Kết hợp với chuyên môn tổ chức hội thi “Kể chuyện Bác Hồ và những tấm gương người tốt, việc tốt” dành cho học sinh tiểu học hàng năm.
- Xây dựng tủ sách lớp học, áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế. Phát huy các nguồn lực xã hội hóa trong việc xây dựng thư viện trường học.
- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện tủ sách Bác Hồ, tủ sách bồi dưỡng nhân cách, nhất là những cuốn sách tuyên truyền vê tấm gương học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của học sinh tại trường. Khuyến khích học sinh mỗi Học kỳ đọc được ít nhất một quyển truyện đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tiếp tục quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ thư viện hướng đến việc đánh giá xếp loại thư viện theo tiêu chí mới kể từ năm học 2017- 2018.
- Đảm bảo có đủ sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:
|
Lớp 1
|
Lớp 2
|
Lớp 3
|
Lớp 4
|
Lớp 5
|
|
1. Tiếng Việt 1 (tập 1)
2. Tiếng Việt 1 (tập 2)
3. Vở Tập viết 1 (tập 1)
4. Vở Tập viết 1 (tập 2)
5. Toán 1
6. Tự nhiên và Xã hội1
|
1. Tiếng Việt 2
(tập 1)
2. Tiếng Việt 2
(tập 2)
3. Vở Tập viết 2 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội2
|
1. Tiếng Việt 3 (tập 1)
2. Tiếng Việt 3 (tập 2)
3. Vở Tập viết 3 (tập 1)
4. Vở Tập viết 3 (tập 2)
5. Toán 3
6. Tự nhiên và Xã hội3
|
1. Tiếng Việt 4 (tập 1)
2. Tiếng Việt 4 (tập 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lịch sử và Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
|
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
|
3.2. Thiết bị dạy học: Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
a. Mục tiêu
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học.
- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả dụng cụ âm nhạc trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các Hội thi, các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.
b. Chỉ tiêu
- 100% GV làm thêm đồ dùng dạy học.
- 100% GV mượn và sử dụng đồ dùng trong dạy học.
- 100% GV thực hiện giảng dạy trên bảng tương tác ít nhất 1 lần/HK.
- Xếp loại công tác thiết bị: A
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Bảo quản tốt trang thiết bị, không để xảy ra thất thoát, xuống cấp các trang thiết bị, đồ dùng.
- Thường xuyên lên kế hoạch bổ sung thiết bị để kịp thời phục vụ cho việc dạy và học. Nghiên cứu hướng dẫn chuẩn bị đồ dùng cho GV tham khảo và sử dụng.
- Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học có chất lượng.
- Kết hợp với chuyên môn tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ dùng dạy học cấp trường.
- Vận động GV sử dụng bảng tương tác trong dạy học.
4. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn: Tiếp tục tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật đến trường và hòa nhập vào cuộc sống.
a. Mục tiêu
- Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.
- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết.
b, Chỉ tiêu
- 100% giáo viên thực hiện tốt kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh hòa nhập.
- 100% học sinh khó khăn, cơ nhỡ, học sinh khuyết tật học hòa nhập được được quan tâm, đối xử công bằng
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tiếp tục tạo các điều kiện tốt nhất (về thủ tục) để học sinh học hòa nhập, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, lang thang, cơ nhỡ có thể đến trường học tập theo kế hoạch giáo dục cá nhân, thời khóa biểu điều chỉnh phù hợp với trình độ và thực tế tại trường; điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh; không phân biệt đối xử học sinh. Thực hiện đúng chế độ chính sách cho giáo viên dạy hòa nhập.
- Tuyên truyền, hướng dẫn giáo viên trong việc thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.
- Tiếp tục tạo điều kiện cho GV được hướng dẫn, tập huấn về việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức việc dạy học, giáo dục cho các học sinh khuyết tật học hòa nhập.
- Hướng dẫn GV thực hiện kế hoach dạy học cá nhân, đánh giá cho học sinh hòa nhập.
- Tham gia các chuyên đề về công tác giáo dục học sinh hòa nhập do PGD tổ chức, tạo điều kiện cho giáo viên được trao đổi và học tập phương pháp dạy học sinh hòa nhập có hiệu quả.
- Tăng cường thăm lớp, dự giờ các lớp có học sinh học hòa nhập.
- Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu cơ bản kiến thức kĩ năng cho đối tượng học sinh này.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia; Nâng cao chất lượng GD Tiểu học tại các xã xây dựng nông thôn mới.
5.1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
a. Mục tiêu
- Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
- Thực hiện đúng kế hoạch tuyển sinh đầu cấp năm học 2017-2018.
- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục của địa bàn trường.
b. Chỉ tiêu
- Huy động 100% trẻ đúng 6 tuổi vào lớp Một
- Hoàn thành chương trình cấp tiểu học: 100 %
- Tỉ lệ HS bỏ học: dưới 1%
- Giữ vững kết quả công nhận PCGD tiểu học
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Tăng cường chất lượng công tác chủ nhiệm lớp. Mỗi giáo viên chủ nhiệm xác định phổ cập giáo dục là nhiệm vụ quan trọng, là trách nhiệm của nhà trường giúp Chính quyền địa phương hoàn thành phổ cập trên địa bàn.
- Thực hiện đúng kế hoạch tuyển sinh. Tổ chức long trọng lễ khai giảng tạo khí thế, hấp dẫn, lôi cuốn trẻ đến trường
- Duy trì các lớp phổ cập giáo dục tổ chức điểm học tại trường, huy động trẻ thất bỏ học ra lớp, phối hợp với PHHS theo dõi việc học tập của con em ở nhà, hạn chế HS lưu ban bỏ học.
- Thực hiện miễn giảm cho học sinh diện xóa đói giảm nghèo, diện chính sách.
- Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập trong các lần kiểm tra định kỳ, đảm bảo duy trì và phát triển chất lượng giáo dục.
5.2. Xây dựng các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia.
a. Mục tiêu
Tiếp tục thực hiện Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
b. Chỉ tiêu
Từng bước hoàn thành tiêu chí 1, 2, 5
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Lên kế hoạch thực hiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng và mục tiêu giáo dục, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí, phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục, thực hiện việc phân cấp quản lí và giao quyền chủ động cho cán bộ quản lý, thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, “ba công khai”, kiểm định chất lượng. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí, thực hiện hồ sơ sổ sách, thống kê số liệu, báo cáo,….
6.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.
a. Mục tiêu
- Giúp CB-GV-NV coù nhaän thöùc ñuùng ñaén veà ñöôøng loái chuû tröông cuûa Ñaûng vaø Nhaø nöôùc, coù tö töôûng oån ñònh, xaùc ñònh ñoäng cô toát khi ñöùng vaøo ngaønh, yeân taâm coâng taùc.
- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
- Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học.
- Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Thực hiện công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lí chất lượng giáo dục tiểu học.
- Ứng dụng CNTT trong quản lý đội ngũ, quản lý học sinh, quản lý tài chính, tài sản, dữ liệu…
b. Chỉ tiêu
- 100% GV đạt chuẩn về chuyên môn
- 100% CB-GV có bằng A vi tính
- 100% CB-GV có bằng ứng dụng CNTT.
- 100% CB-GV có bằng B ngoại ngữ.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học theo QĐ số 14/2007/-BGDĐT ngày4/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 5/2/2010 về hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV tiểu học theo tiêu chuẩn mới.
- Triển khai QĐ số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 về ban hành quy định đạo đức nhà giáo. Tổ chức cho toàn thể CB-GV-NV cam kết thực hiện tốt.
- Đánh giá xếp loại GV theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ. Không phân công GV không đủ năng lực giảng dạy đứng lớp.
- Hướng dẫn các bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng. Theo dõi, kiểm tra thực hiện và sửa chữa kịp thời.
- Đẩy mạnh hoạt động chuyên môn, sinh hoạt tổ có trọng tâm, có nội dung phong phú xoay quanh việc trao đổi phương pháp giảng dạy, giải đáp các thắc mắc về chuyên môn, cung cấp thông tin mới về giáo dục thông qua tài liệu, sách tham khảo
- Khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên tham gia tự học bồi dưỡng chuyên môn về chuẩn hóa nâng cao
- Tạo điều kiện để CB-GV tham gia các lớp bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí và trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
- Thực hiện tốt phong trào thi đua dạy tốt, học tốt với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” theo phương châm “Mỗi giờ lên lớp là một bước tiến trong giảng dạy, mỗi ngày đến trường có một đổi mới trong công việc”.
- Đề cao trách nhiệm và khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên.
- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên hợp lí, phù hợp với năng lực chuyên môn.
- Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng.
- Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường; Tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp Quận, cấpThành phố (theo kế hoạch PGD)
6.2. Tích cực đổi mới công tác quản lí, thực hiện việc phân cấp quản lí và giao quyền chủ động cho CB-GV, thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, “ba công khai”, kiểm định chất lượng.
a. Mục tiêu
- Thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lí, sử dụng phần mềm EQMS, C1 trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời; Tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng cổng thông tin điện tử, từng bước đi đến việc xây dựng và hoàn thiện trang thông tin điện tử (website) của trường.
- Chủ động trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
- Chủ động trong việc “chủ động cụ thể hóa phân phối chương trình học tập của học sinh phù hợp với từng lớp học cụ thể, đảm bảo yêu cầu giáo dục học sinh tiểu học và yêu cầu nhiệm vụ quy định trong chương trình tiểu học” (Công văn 896/BGD&ĐT-GDTH ngày 13/2/2006).
b. Chỉ tiêu
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.
- Thực hiện “3 công khai” đúng qui định.
- 100% CB-GV-NV ứng dụng có hiệu quả CNTT trong công tác báo cáo, thống kê số liệu.
- Hoàn thiện trang thông tin điện tử của trường, đảm bảo về chất lượng tin bài và số lượng tin tức được cập nhật thường xuyên.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Vận dụng phù hợp thực tế Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi; Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng cổng thông tin điện tử để thông tin liên lạc giữa nhà trường, gia đình, từng bước đi đến việc xây dựng và hoàn thiện trang thông tin điện tử của trường.
- Thực hiện theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lí trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.
- Chỉ đạo CB-GV-NV thực hiện đúng Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, công khai chất lượng, công khai kiểm tra đánh giá, kinh phí, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, ... để huy động tất cả nguồn lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ (QCDC) trường học.
- Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc tuyên truyền, quán triệt thực hiện QCDC.
- Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo đến đến CB-GV-NV để xác định trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện QCDC.
- Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra việc thực hiện QCDC; đạo đức nhà giáo….
- Cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo nhằm triển khai thực hiện QCDC; công khai định kỳ kết quả kiểm tra, đánh giá thực hiện Nghị quyết hội nghị CBCC. Quan tâm, tiếp thu, giải trình đối với ý kiến đóng góp của CB-GV-NV đúng mức, ghi đầy đủ trong biên bản, nghị quyết.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện, hợp tác trong các thành viên của nhà trường.
Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục
Đẩy mạnh công tác tự đánh giá của đơn vị, củng cố các minh chứng sử dụng cho cả việc kiểm tra, công nhận trường đạt MCLTT, trường đạt chuẩn Quốc gia để chuẩn bị cho công tác KĐCLGD.
6.3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí, thực hiện hồ sơ sổ sách, thống kê số liệu, báo cáo,….
a. Mục tiêu
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học. Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy học tin học, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nội dung chương trình tin học theo kịp sự phát triển về Công nghệ thông tin;
- Đẩy mạnh việc ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin trong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học. Đẩy mạnh công tác nâng cấp và cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ công tác dạy học tin học ở tiểu học, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nội dung chương trình tin học theo kịp sự phát triển về Công nghệ thông tin;
b. Chỉ tiêu
- 100% GV biết soạn giảng bằng giáo án điện tử.
- 100% bộ phận biết sử dụng các chương trình quản lý có ứng dụng công nghệ thông tin.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện
- Đẩy mạnh hoạt động tổ khối chuyên môn, thường xuyên trao đổi tình huống sư phạm trong sinh hoạt tổ.
- Tiếp tục tổ chức các chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học; tuyên truyền, vận động giáo viên tham gia hội thi giáo viên sáng tạo trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
- Tiếp tục phát triển hệ thống cổng thông tin điện tử, cập nhật danh sách học sinh theo lớp trên hệ thống thông tin quản lí giáo dục.
- Cập nhật kịp thời các hoạt động, thông tin của nhà trường trên trang Web; sử dụng phần mềm quản lí trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lí trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.
7. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ gắn với các hoạt động ngoại khóa. Tiếp tục đưa giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trường học
a. Mục tiêu
- Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục, tổ chức các câu lạc bộ Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục nhip điệu, TDTT, khoa học ứng dụng, thí nghiệm vui, giao lưu Tiếng Việt cho học sinh, liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh, …trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh khi tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các lớp.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe học sinh thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục, đưa các trò chơi dân gian, võ cổ truyền vào nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao, phát triển chương trình bóng đá học đường, hoạt động múa hát sân trường giữa giờ thiết thực, hiệu quả; đặc biệt có kế hoạch phổ biến, tuyên truyền và tổ chức phổ cập bơi lội cho học sinh lớp một cách hiệu quả, an toàn.
- Tiếp tục thực hiện Giáo dục môi trường, tổ chức các ngày hội phù hợp với đơn vị bằng các hình thức sáng tạo, hấp dẫn.
- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ học chính khóa đáp ứng các nhu cầu và trên tinh thần tự nguyện của học sinh và cha mẹ học sinh theo hướng dẫn số 1757/GDĐT-TH ngày 22/5/2017 của Sở GD&ĐT
- Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trường học (ATTH) theo đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
b. Chỉ tiêu:
- 100% lớp tích cực tham gia các hội thi, các phong trào Văn – Thể - Mĩ cấp trường, cấp quận.
- Tổ chức cho 100% HS lớp 3 được học bơi.
- Đạt 15 giải Hội khỏe Phù Đổng cấp Quận.
- Có HS đạt giải hội thi văn nghệ, vẽ tranh cấp Quận.
- Duy trì danh hiệu đơn vị Tiên tiến TDTT cấp TP.
- 100% HS có ý thức bảo vện môi trường. Giữ gìn sân trường sạch đẹp.
- 100% lớp tích cực giúp đỡ các bạn nghèo vượt khó.
- 100% GV-HS thực hiện tốt việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Tiếp tục tổ chức các hoạt động chuyên môn, hội thi truyền thống và các hoạt động khác cho thầy và trò như: “Ngày toàn dân đưa trẻ tới trường", Ngày hội giới thiệu “Ngôi trường tiểu học của em”, Ngày lễ “Hoàn thành Chương trình tiểu học”, giáo dục Môi trường, Giáo dục "Trật tự an toàn giao thông",“ ATGT cho nụ cười trẻ thơ”, “Ý tưởng Trẻ Thơ”, “Chiếc ô tô mơ ước”, “Nét vẽ xanh”, giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng, … nhằm hỗ trợ tốt hơn cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.
- Tiếp tục tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng các bài hát dân ca trong chương trình, tổ chức cho học sinh hát các bài hát dân ca, các bài hát đã học trong đầu giờ, giờ chuyển tiết và trong các sinh hoạt tập thể khác. Củng cố việc hát các bài hát tập thể trong nhà trường, tại lớp học, trong các buổi sinh hoạt tập thể. Tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động đưa âm nhạc dân tộc vào trường thông qua các hoạt động văn nghệ, giao lưu;
- Tích cực tham gia hoạt động theo Văn Thể Mĩ do các ban ngành, đoàn thể tổ chức.
- Tổ chức HKPĐ cấp trường, tham gia TDTT học sinh cấp Quận để HS được rèn luyện thân thể, tạo sự vui khỏe trong học tập.
- Hợp đồng với Trung tâm TDTT tổ chức cho học sinh học bơi.
- Tổ chức cho học sinh tập TD giữa giờ theo nhạc.
- Kết hợp với Liên Đội tổ chức các hội thi văn nghệ, an toàn giao thông, kể chuyện sách, vẽ tranh, kéo co… nhằm giúp các em được phát triển toàn diện.
- Tiếp tục thực hiện giáo dục môi trường, tổ chức các ngày hội bằng các hình thức sáng tạo, hấp dẫn.
- Tổ chức cho HS tham gia chăm sóc, thăm viếng công trình văn hóa 1 lần và tổ chức tham quan học tập về nguồn 01 lần/HK.
- Tổ chức sinh hoạt chào cờ hàng tuần, giáo dục truyền thống, sinh hoạt ý nghĩa các ngày lễ lớn, tuyên truyền vận động ngăn ngừa các tệ nạn xã hội, sinh hoạt văn nghệ, sơ kết thi đua giữ gìn nề nếp nhà trường.
- Tiếp tục tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian vào giờ chơi.
- Tổ chức tham quan học tập về nguồn, thăm viếng công trình văn hóa, di tịch lịch sử của địa phương.
- Xây dựng các câu lạc bộ thể dục thể thao, văn nghệ, nghệ thuật ngoài giờ lên lớp để thu hút học sinh tham gia nhằm phát triển năng khiếu học sinh, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như vẽ tranh Ý tưởng trẻ thơ, Nét vẽ xanh, giáo dục môi trường, giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng, bóng đá học đường, Vô địch Tin học…
- Tổ chức hội thi “Rung chuông vàng” chủ đề về “An toàn giao thông”.
- Tiếp tục thực hiện ngày càng có chất lượng hơn việc giảng dạy An toàn giao thông trên lớp học theo các tài liệu do Bộ quy định, đồng thời tham gia và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường, đảm bảo an ninh, trật tự trường học.
- Vận động và hướng dẫn PHHS thực hiện cam kết đội mũ bảo hiểm cho PH và HS khi tham gia giao thông
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác an toàn trường học thường xuyên, theo kế hoạch.
- Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp với các ngành để khắc phục những hạn chế hoặc tăng cường điều kiện đảm bảo ATTH.
8. Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên giáo dục tiểu học
8.1. Công tác kiểm tra theo kế hoạch.
a. Mục tiêu:
- Tăng cường công tác kiểm tra để rút kinh nghiệm, hướng dẫn, điều chỉnh kịp thời cho tất cả giáo viên về việc thực hiện nhiệm vụ.
- BGH thường xuyên thăm lớp, dự giờ để kịp thời tư vấn, hỗ trợ cho giáo viên thực hiện tiết dạy hiệu quả hơn.
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận trong đơn vị để rút kinh nghiệm kịp thời, hướng dẫn từng bộ phận, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ và đơn vị hoàn thành tốt các yêu cầu được giao.
- Thực hiện theo Thông tư số 39/2013/BGDDD ngày 04/12/2013 về hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục. Xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ về mục tiểu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, việc thực hiện quy chế CM, đánh giá, xếp loại chuẩn giáo viên.
- Đánh giá đúng mức các hoạt động của nhà trường theo quy định.
- Đảm bảo 3 công khai trong nhà trường.
b. Chỉ tiêu:
- 100% GV được kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn.
- Kiểm tra 100% các bộ phận.
- Thực hiện Luật khiếu tố, khiếu nại và đảm bảo dân chủ trường học.
- Xếp loại công tác kiểm tra: A
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và các bộ phận đúng quy định.
- Thực hiện công tác tự kiểm tra nhằm uốn nắn kịp thời những sai sót, tư vấn các giải pháp để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm. Tăng cường kiểm tra đột xuất để tạo thói quen nề nếp làm việc.
- Phát huy hiệu quả vai trò của Ban thanh tra nhân dân và Ban kiểm tra chuyên môn để kịp thời phản ánh các ý kiến bổ sung cho qui trình quản lí.
- Giải quyết khiếu nại, khiếu tố đúng luật, đảm bảo đoàn kết nội bộ.
- Thực hiện đúng quy trình công khai theo Thông tư 098/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009.
8.2. Công tác thi đua
a. Mục tiêu:
- Kết hợp đánh giá thi đua với việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng. Đẩy mạnh phong trào thi đua trong nhà trường.
- Thực hiện đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo quy định.
- Tạo được ý thức ở CB-GV-NV xem thi đua là trách nhiệm phải làm để nâng cao hiệu quả công tác.
b. Chỉ tiêu:
- 70% CB-GV-NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ Thi Đua cơ sở: 8
- Các đoàn thể trong nhà trường xếp loại Xuất sắc.
- Trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch thi đua có nội dung, biện pháp, chỉ tiêu, thang điểm cụ thể, được tập thể nhất trí. Có sơ kết mỗi đợt, rút kinh nghiệm cụ thể cho từng nội dung.
Đợt 1: Từ 21/8/2017 đến 31/12/2017
Đợt 2: Từ 01/01/2018 đến 25/5/2018 .
- Phân công Trưởng các bộ phận theo dõi chấm thi đua.
8.3. Cơ sở vật chất
a. Mục tiêu:
- Đảm bảo các yêu cầu theo mức chất lượng tối thiểu do Bộ quy định và từng bước phấn đấu theo chuẩn Quốc gia. Thường xuyên sắp xếp nơi làm việc, lớp học gọn gàng, ngăn nắp, trang trí trường lớp đúng quy định. Đảm bảo hệ thống nước lọc, nhà vệ sinh xanh – sạch và văn minh cho học sinh, tích cực tìm các giải pháp tăng diện tích sân bãi, nhà thi đấu để tạo điều kiện cho việc giáo dục thể chất.
- Huy động các nguồn lực xã hội hóa tham gia vào công tác giáo dục nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất, tạo môi trường an toàn văn minh sạch đẹp. Phối hợp tốt 3 môi trường: Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
b. Chỉ tiêu:
- Tổ chức Đại hội PHHS 3 lần/năm (đầu năm, cuối HK1 và cuối năm) nhằm thông tin kịp thời về kết quả học tập của học sinh và các hoạt động của nhà trường đồng thời tranh thủ nguồn lực xã hội hóa từ PHHS hỗ trợ cho các hoạt động nâng cấp CSVC cho nhà trường để phục vụ cho nhiệm vụ giáo dục học sinh.
- 100% các lớp và các phòng ban thực hiện tốt việc trang trí, sắp xếp lớp học, phòng làm việc gọn gàng, ngăn nắp, đúng quy định.
- Đảm bảo tốt hệ thống nước lọc, nhà vệ sinh xanh-sạch và văn minh.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Tham mưu với Ban đại diện CMHS để hỗ trợ tốt các hoạt động của nhà trường.
- Sinh hoạt và nhắc nhở đội ngũ CB-GV-NV thường xuyên thực hiện tốt việc sắp xếp, trang trí trường lớp, khu vực hoặc phòng làm việc một cách khoa học, ngăn nắp, gọn gằng, sạch sẽ.
- Đưa nội dung trang trí, sắp xếp nơi làm việc của CB-GV-NV vào thang điểm chấm thi đua nhằm đảm bảo cho đội ngũ có ý thức và thói quen thực hiện tốt nội dung này.
- Nâng cấp, sữa chữa hệ thống cấp, thoát nước các khu nhà vệ sinh; Thường xuyên nhắc nhở và kiểm tra vệ sinh các khu nhà vệ sinh, đảm bảo nhà vệ sinh đạt yêu cầu xanh-sạch và văn minh.
- Tích cực tìm giải pháp tăng diện tích sân bãi, nhà thi đấu để tạo điều kiện cho việc giáo dục thể chất.
8.4 Tổ chức chuyên đề
a. Mục tiêu:
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện các chuyên đề do Phòng Giáo dục và Đào triển khai.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề thao giảng cấp trường.
b. Chỉ tiêu:
- Đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ các chuyên đề do PGD triển khai.
- Tổ chức thao giảng chuyên đề hàng tháng theo đúng kế hoạch trường đề ra.
c. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
- Giao cho Phó Hiệu trưởng xây dựng các kế hoạch tổ chức chuyên đề và triển khai thực hiện trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Chủ động sắp xếp lịch triển khai và tổ chức các chuyên đề gửi về cho Hội đồng bộ môn để các thành viên trong Hội đồng bộ môn sắp xếp thời gian về dự.
8.5. Hội thi
Cấp thành phố:
- Tham gia Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi
- Tham gia Ngày hội Học sinh tiểu học
Cấp quận:
- Tham gia Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi
- Tham gia Hội thi Nét vẽ xanh.
Cấp trường:
- Tổ chức Liên hoan âm nhạc dân tộc.
- Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi.
- Tổ chức Ngày hội: “Em tập viết đúng, viết đẹp”.
- Tổ chức Ngày hội giới thiệu ngôi trường tiểu học của em; Ngày hội giao tiếp tiếng Anh,...).
- Tổ chức Hội thi kể chuyện sách và Bác Hồ.
8.6. Ngày hội Giáo dục, các hoạt động khác
Tiếp tục tổ chức các hoạt động chuyên môn, hội thi truyền thống và các hoạt động khác cho thầy và trò như: “Ngày toàn dân đưa trẻ tới trường", Ngày hội giới thiệu “Ngôi trường tiểu học của em”, Ngày lễ “Hoàn thành Chương trình tiểu học”, giáo dục Môi trường, Giáo dục "Trật tự an toàn giao thông",“ ATGT cho nụ cười trẻ thơ”, “Ý tưởng Trẻ Thơ”, “Chiếc ô tô mơ ước”, “Nét vẽ xanh”, giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng, … nhằm hỗ trợ tốt hơn cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.
III. CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH
- Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
- Phấn đấu nâng cao tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày so với năm học trước.
- 100% học sinh lớp 1 và hơn 80% học sinh các lớp khác được học tiếng Anh, được trang bị đủ 4 kỹ năng (nghe, đọc, nói, viết).
- Hiệu suất đào tạo trên 99,5%.
- Phấn đấu kéo giảm học sinh lưu ban, tiến tới không còn học sinh lưu ban.
- Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 0,05%.
- 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
- Duy trì và đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Tổ chức chuyên đề giáo dục kỹ năng sống và dạy kỹ năng sống cho HS, giáo dục cách phòng chống xâm hại cho học sinh, ít nhất 01 lần/học kỳ.
- Xây dựng các câu lạc bộ Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục nhịp điện, Múa dân gian và đương đại, bóng đá học đường, bóng rổ, võ thuật… trong nhà trường, nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia sinh hoạt bổ ích, thiết thực.
IV. LỊCH CÔNG TÁC THÁNG
|
Thời gian
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
Tháng 7
2017
|
Trọng tâm: Bồi dưỡng hè - Tuyển sinh lớp 1
|
|
|
- Thực hiện công tác tuyển sinh theo kế hoạch.
- Tổ chức cho HS kiểm tra lại lần 2, 3 và xét duyệt kết quả sau khi kiểm tra.
- Giải quyết cho HS chuyển đi - chuyển đến
|
|
Tháng 8
2017
|
Trọng tâm: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
|
|
|
- Tham gia học bồi dưỡng chính trị hè
- Chuẩn bị khai giảng năm học mới 2017-2018.
- Triển khai các văn bản chỉ đạo chuyên môn đầu năm.
- Xây dựng qui chế làm việc, nội qui cơ quan, nội qui HS.
- Xây dựng qui chế hoạt động Thư viện, thiết bị, y tế. Qui chế quản lý hồ sơ điện tử, quản lý tài sản công.
- Thực hiện bàn giao kết quả học tập giữa giáo viên lớp dưới và lớp trên.
- Tổng hợp kết quả lưu ban sau khi thi lại.
- Tổ chức cho HS tựu trường (14/8/2017)
- Sắp xếp lớp, phân công giáo viên.
- Lập thời khóa biểu các khối lớp.
- Vào chương trình tuần 1: Từ 21/8 – 31/12/2017
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, trang thiết bị dạy học
-Tổng hợp số liệu đầu năm
- Triển khai Kế hoạch thi đua, tiêu chuẩn thi đua đợt 1.
- Chỉ đạo các lớp thực hiện trang trí lớp.
|
|
Tháng 9
2017
|
Trọng tâm: Khai giảng năm học mới.
|
|
|
- HĐNGLL: Tháng an toàn giao thông
- Khai giảng năm học mới.
- Xây dựng kế họach công tác giáo dục tiểu học năm học 2017-2018, kế hoạch kiểm tra, bồi dưỡng, chuyên môn, bán trú, các kế hoạch triển khai các cuộc vận động, hoạt động trong nhà trường.
- Tổ chức báo cáo chuyên đề “Phòng chống xâm hại trẻ em”
- Tổ chức thao giảng Tập đọc lớp 3; LT&C lớp 2; TLV5.
- Xây dựng kế hoạch hội thi GVG, GVCN giỏi cấp trường.
- Tham gia “Lễ hội trăng rầm” do Nhà Thiếu nhi Quận 12 tổ chức.
- Phát động phong trào Nụ cười hồng 1 “giúp bạn nghèo đến trường”
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV.
- Phát động HS tham gia giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi đồng.
- Tổ chức Đại hội CMHS đầu năm.
- Tổ chức phát động ngày hội Giáo dục về an toàn giao thông.
- Triển khai thực hiện GD An toàn giao thông Cho nụ cười trẻ thơ.
- Tổng hợp số liệu đầu năm.
- Xây dựng kế hoạch thành lập các CLB năng khiếu, TDTT cho học sinh.
- Tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp quận vòng 1 (nộp, chấm hồ sơ chủ nhiệm)
|
|
Tháng 10
2017
|
Trọng tâm: Triển khai các hoạt động năm học
|
|
|
- HĐNGLL: “Chăm ngoan học giỏi”
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Thực hiện kế hoạch giảng dạy Nha học đường, Mắt học đường.
- Tổ chức hội thi GVG cấp trường.
- Tổ chức cho HS lớp 3 học bơi.
- Tổ chức các đại hội: Đại hội Liên đội, Chi đoàn, Công đoàn.
- Tổ chức Hội nghị CB-CC.
- Tổ chức chuyên đề “Dạy tập viết theo hướng phát triển năng lực”; Thao giảng Học vần lớp 1 (tiết 1); Tập đọc lớp 2; Toán lớp 4
- Kiểm tra định kì GKI lớp 4, 5
- Đón đoàn kiểm tra của PGD về tình hình hoạt động của trường, nền nếp học sinh, vệ sinh trường lớp, hồ sơ chuyên môn, việc thực hiện tập vở học sinh, công tác bán trú.
- Tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp quậnvòng 2 (bài thi hiểu biết và ứng xử tình huống sư phạm)
|
|
Tháng 11
2017
|
Trọng tâm: Dạy và học chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.
|
|
|
- HĐNGLL với chủ đề: “Nhớ ơn thầy, cô giáo”
- Kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam. Tổ chức Liên hoan Âm nhạc dân tộc, vẽ tranh, trò chơi vận động cấp trường.
- Hướng dẫn ôn tập KT định kì cuối kỳ 1; sơ kết việc đánh giá HS theo TT22/2016 và TT30/2014.
- Tổ chức chuyên đề “Rèn kỹ năng viết tập làm văn”
- Tổ chức thao giảng TLV lớp 3; LT&C lớp 4; Tiếng Anh.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Tổ chức Hội GV tự làm Đồ dùng dạy học và Hội thi GV viết chữ đẹp cấp trường.
- Tiếp tục giảng dạy Nha học đường, Mắt học đường.
|
|
Tháng 12
2017
|
Trọng tâm: Kiểm tra cuối Học kì I
|
|
|
- HĐNGLL: “Uống nước nhớ nguồn”- Sinh hoạt truyền thống ngày 22/12
- Kiểm tra định kỳ cuối kỳ 1.
- Báo cáo số liệu thống kê học kì 1;
- Sơ kết thi đua đợt 1- Phát động thi đua đợt 2.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Ký duyệt hồ sơ sổ sách
- Kiểm tra VSCĐ các lớp.
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp quận(Bài thi năng lực)
|
|
Tháng 01
2018
|
Trọng tâm: Sơ kết Học kỳ I
|
|
|
- HĐNGLL “Ngày tết quê em; Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
- Báo cáo sơ kết HK1. Vào chương trình HKII.Thực hiện chương trình dạy Tiếng Anh cho học sinh lớp 1.
- Đánh giá rút kinh nghiệm kiểm tra định kì cuối HK1.
-Tổ chức các hoạt động chào mừng Tết nguyên đán.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Tổ chức Ngày hội “ Em viết đúng, viết đẹp” cấp trường
- Báo cáo sơ kết, báo cáo số liệu thống kê học kì 1; sơ kết việc thực hiện Thông tư 22 ở HKI.
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp quận(Thi thực hành)
|
|
Tháng 02
2018
|
Trọng tâm: Kiểm tra hoạt động trường học
|
|
|
- Tổ chức chuyên đề “Phương pháp dạy học học sinh khuyết tật học hòa nhập”
- Tổ chức thao giảng Toán lớp 1; Toán lớp 5; TNXH lớp 3.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Xét chọn và lập danh sách đề cử tập thể, cá nhân được công nhận VSCĐ cấp quận.
- Đón đoàn kiểm tra của PGD về công tác thư viện và thiết bị trường học.
- Tham gia Ngày hội giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cấp quận.
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp quận(Thi thực hành)
|
|
Tháng 3
2018
|
Trọng tâm: Hội thi các cấp
|
|
|
- HĐNGLL: “Vững bước tiến lên Đoàn”
- Tổ chức hoạt sinh chuyên đề “Rèn kỹ năng viết đúng-viết đẹp”
- Tổ chức thao giảng Lịch sử 4; Tập đọc 5; Toán 3.
- Khảo sát học sinh Lớp 3.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Ký duyệt hồ sơ sổ sách.
- Tổ chức kiểm tra định kì GKII lớp 4,5
|
|
Tháng 4
2018
|
Trọng tâm: Các hoạt động giáo dục tiểu học
|
|
|
- HĐNGLL: “Hòa bình và hữu nghị” Sinh hoạt truyền thống ngày 30/4.
- Ôn tập cho HS chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế CM của GV, kiểm tra bộ phận theo kế hoạch.
- Tổ chức ngày hội “Giao tiếp tiếng Anh” cấp trường.
- Bình bầu GV chủ nhiệm giỏi cấp trường.
|
|
Tháng 5
2018
|
Trọng tâm: Kiểm tra cuối năm, tổng kết năm học
|
|
|
HĐNGLL: “Rạng ngời trang sử Đội”
- Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học.
- Báo cáo tổng kết năm học, tổng kết việc thực hiện Thông tư 22, VNEN, giáo dục ATGT, thống kê số liệu…
- Tham dự kỳ thi chung kết Giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng.
- Tổ chức Ngày hội giới thiệu ngôi trường tiểu học của em.
- Ký duyệt hồ sơ sổ sách chuyên môn cuối năm.
- Ký duyệt học bạ cuối năm.
- Tổ chức tổng kết và phát thưởng cuối năm học.
- Tổng kết thi đua đợt 2. Hoàn thành hồ sơ thi đua cuối năm.
- Tổ chức lễ tổng kết năm học, lễ tri ân cho học sinh lớp 5.
|
|
Tháng 06
2018
|
Trọng tâm: Chuẩn bị kế hoạch hè
|
|
|
- Xét hoàn thành chương trình tiểu học.
- Hoàn tất hồ sơ báo cáo hoàn thành chương trình tiểu học.
- Triển khai hoạt động hè cho học sinh.
- Chuẩn bị tuyển sinh lớp 1.
|
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- PGD để báo cáo;
- BGH, các tổ trưởng CM;
- Lưu: VT.
Nguyễn Hoàng Yến
DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thị Minh Thảo